Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ Có Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Không?

Mua bảo hiểm nhân thọ có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Mua bảo hiểm nhân thọ có tính thuế thu nhập cá nhân không? Không ít người lần đầu tham gia bảo hiểm nhân thọ đều có thắc mắc rằng mua bảo hiểm nhân thọ có tính thuế TNCN không? Để giúp bạn trả lời câu hỏi này, bài viết sau đây của bảo hiểm Dai ichi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích xoay quanh vấn đề này. Hãy dành chút thời gian cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

Mua bảo hiểm nhân thọ có tính thuế thu nhập cá nhân không? Tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân

Trước khi tìm hiểu về vấn đề mua bảo hiểm nhân thọ có tính thuế thu nhập cá nhân không, bạn cần hiểu rõ thuế thu nhập cá nhân là gì.

Thuế thu nhập cá nhân được hiểu đơn giản là khoản thuế mà người có thu nhập (đạt mức quy định đóng thuế) phải nộp cho ngân sách nhà nước. Khoản tiền đóng thuế sẽ được trích từ lương hoặc từ nguồn thu khác, sau khi đã được trừ đi các khoản được giảm trừ theo quy định của pháp luật.

Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các khoản tiền bảo hiểm nhân thọ được trả cho người được bảo hiểm sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Điều này có nghĩa là bạn không cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho các khoản tiền bảo hiểm nhân thọ mà bạn đã mua.

Tuy nhiên, nếu bạn nhận được khoản tiền lớn hơn giá trị bảo hiểm khi hợp đồng kết thúc, khoản tiền này có thể được coi là thu nhập và sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể, nếu tổng số tiền bạn nhận được từ việc kết thúc hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vượt quá 10 triệu đồng, bạn sẽ phải khai thuế và đóng thuế thu nhập cá nhân cho phần số tiền vượt quá giới hạn này.

Ngoài ra, nếu bạn là chủ doanh nghiệp và mua bảo hiểm nhân thọ cho chính mình làm một khoản đầu tư, các khoản chi trả phí bảo hiểm nhân thọ này sẽ được coi là chi phí hợp lý và được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Cá nhân cư trú tại Việt Nam
  • Cá nhân không cư trú tại Việt Nam tuy nhiên có thu nhập chịu thuế (được hiểu là thu nhập phát sinh tại Việt Nam)

Trường hợp tham gia bảo hiểm nhân thọ hoặc nhận tiền bồi thường từ bảo hiểm nhân thọ khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra có thể làm giảm hoặc tăng thu nhập cá nhân của người tham gia. Đây chính là lý do tại sao nhiều người thắc mắc rằng việc tham gia bảo hiểm nhân thọ có tính thuế TNCN hay không.

Tham gia bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN)?

Hầu hết khách hàng đều thắc mắc về việc tham gia bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không. Tùy vào trường hợp cụ thể mà người tham gia bảo hiểm nhân thọ phải đóng thuế TNCN, cụ thể:

Trường hợp 1: Cá nhân tự tham gia

Đối với trường hợp bạn tự nguyện tham gia loại hình bảo hiểm nhân thọ bạn cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Lý do là vì số tiền đóng phí bảo hiểm không thuộc danh mục các khoản được giảm trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Nếu xét theo quy định, các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân sẽ bao gồm: giảm trừ gia cảnh, giảm trừ các khoản phí đóng bảo hiểm như bảo hiểm y tế, xã hội hay quỹ hưu trí tự nguyện, thất nghiệp hay giảm trừ đối với các khoản đóng góp khuyến học, nhân đạo, từ thiện.

Trường hợp 2: Cá nhân được người sử dụng lao động mua cho

Hiện có rất nhiều doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động thay vì mua bảo hiểm xã hội. Vậy đối với trường hợp này, việc tham gia bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không? Sau đây là giải đáp của tuvandaiichi-life.com về vấn đề này.

Trường hợp tham gia có tích lũy về phí bảo hiểm

Đối với sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm, số tiền đóng phí định kỳ sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ tiến hành khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% vào ngày đáo hạn hợp đồng bảo hiểm.

Hoặc người sử dụng lao động sẽ thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% cho người lao động dựa trên tiền phí bảo hiểm đã mua trước khi trả lương.

Trường hợp tham gia sản không có tích lũy về phí bảo hiểm

Trong trường hợp bạn tham gia những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ không có khả năng tích lũy, bạn sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Nhận tiền bồi thường bảo hiểm có tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Việc nhận tiền bồi thường bảo hiểm có tính thuế thu nhập cá nhân không cũng là một trong số những thắc mắc được rất nhiều khách hàng quan tâm khi có ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ.

Trường hợp người được công ty bảo hiểm bảo vệ không may gặp phải rủi ro, thì người thụ hưởng sẽ được công ty bảo hiểm chi trả quyền lợi theo từng sự kiện bảo hiểm cụ thể được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm hai bên đã ký kết.

Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định rõ ràng, về thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hay thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, với thắc mắc nhận tiền bồi thường bảo hiểm có tính thuế thu nhập cá nhân không thì câu trả lời là không, người thụ hưởng sẽ không chịu bất cứ một khoản thuế phí nào từ số tiền bảo hiểm do công ty bảo hiểm chi trả.

Một số thắc mắc hay được nhắc tới :

Bảo hiểm sức khỏe có tính thuế TNCN: không

Bảo hiểm có tính thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân từ bảo hiểm nhân thọ

Hạch toán chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên

Bảo hiểm tai nạn có tính thuế TNCN

Tham khảo Quy Tắc Điều Khoản sản phẩm chăm sóc sức khỏe toàn cầu

Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ khi được trừ thuế TNCN

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành có quy định rõ về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể:

Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC  được sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) có nêu rõ:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  3. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có quy định các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 như sau:

2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ, ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

– Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.

– Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

– Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

– Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:

+ Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.

+ Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp

– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

Cách tính phí TNCN mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên

Trong trường hợp tiền bảo hiểm nhân thọ có tính thuế TNCN thì tiền thuế được tính như thế nào? Theo Khoản 2 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định cụ thể về cách tính phí thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ như sau:

“6. Căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc là khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động và tỷ lệ khấu trừ 10%.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế khi người sử dụng lao động mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Trường hợp khoản phí tích lũy được trả nhiều lần thì tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động.

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.”

Như vậy, với cách tính phí thu nhập cá nhân khi mua bảo hiểm nhân thọ sẽ xảy hai cách tính phí khác nhau cho từng trường hợp cụ thể.

  • Trường hợp 1: Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam => Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế (chưa bị khấu trừ thuế TNCN) tại thời điểm mua bảo hiểm nhân thọ. Khi đến thời điểm đáo hạn hợp đồng bảo hiểm doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền tích lũy, tương ứng với số tiền mua bảo hiểm mà người sử dụng lao động mua cho người lao động. Đối với trường hợp khoản phí tích lũy được trả nhiều lần, thì tiền thuế sẽ được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy.
  • Trường hợp 2: Doanh nghiệp không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được pháp luật cho phép bán bảo hiểm tại Việt Nam. Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động.

Đối với trường hợp được giảm trừ thuế thu nhập cá nhân được quy định rõ tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cụ thể:

“n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:

n.1) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.”

Mua bảo hiểm nhân thọ có được trừ thuế TNCN không?

Tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân có nêu rõ những trường hợp được miễn thuế TNCN bao gồm:

“7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

  1. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.”

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 3 Thông tư 11/2013/TT-BTC những trường hợp sẽ được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân cụ thể:

“g) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

g.2) Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.

Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

  1. n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:

n.1) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc toà án và chứng từ trả tiền bồi thường.”

Cũng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC: “a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc”

Do đó, với thắc mắc mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có được trừ thuế thu nhập cá nhân không thì câu trả lời là không, vì không thuộc vào các trường hợp được miễn thuế theo quy định của pháp luật

Tạm kết

Bài viết trên đây của chúng tôi đã giúp bạn trả lời thắc mắc về việc mua/ tham gia bảo hiểm nhân thọ có tính thuế TNCN không. Mong rằng, những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn thuế thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm nhân thọ, đồng thời biết được những trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mua bảo hiểm nhân thọ.

Nếu có thắc mắc cần được hỗ trợ, liên hệ ngay với tuvandaiichi-life.com qua số Hotline: 0902625861 để được giải đáp kịp thời.

Có thể bạn quan tâm:

Cách Tra Cứu Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Daiichi

Cách Tra Cứu Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Daiichi đối [...]

Trục lợi bảo hiểm là gì?

Trục lợi bảo hiểm là gì? được cho là một trong [...]

Những Bệnh Bảo Hiểm Nhân Thọ không Chi Trả

Những bệnh bảo hiểm nhân thọ không chi trả? Không chỉ [...]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0902625861
Chat Facebook
Gọi điện ngay